Heico-Lock HLS thép
Danh mục
CAM KẾT
Đầy đủ giấy tờ CO-CQ
Giá luôn cạnh tranh
Cam kết chính hãng
Liên hệ 247
Tư vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc

Sản phẩm: Heico-Lock HLS thép
THÔNG TIN SẢN PHẨM
Long đền Heico-Lock HLS thép là cặp long đền khóa dạng nêm có mặt tựa hẹp của HEICO (Đức), làm từ thép C45E phủ kẽm lá, dùng cho bulong M5 đến M39. Trên bản vẽ, mã thường ghi HLS-8, HLS-12 hoặc HLS-16. Bài viết tổng hợp bảng kích thước theo ETA-20/0075, mô-men siết khuyến nghị của hãng và cách chọn đúng mã cho từng mối ghép.
1. Long đền Heico-Lock HLS thép là gì?
HEICO-LOCK HLS là dòng long đền khóa dạng nêm có mặt tựa hẹp (narrow bearing surface) của HEICO Befestigungstechnik GmbH. Bản thép làm từ thép C45E (1.1191) tôi ram; mỗi cặp gồm hai nửa dán sẵn, mặt ngoài có răng hướng tâm, mặt trong có mấu nêm. Tại Việt Nam, sản phẩm còn được gọi là heico-lock HLS hoặc heico-lock mặt tựa hẹp.

- So với HLB cùng cỡ, HLS có đường kính ngoài nhỏ hơn, hợp với lỗ tròn và lỗ khoét côn.
- Sản phẩm thuộc nhóm long đền khóa, cấp cao nhất trong các kiểu long đền chống xoay.
- Nguyên lý khóa nêm xem tại trang long đền Heico-Lock.
2. Tiêu chuẩn áp dụng
Long đền HLS thép được đánh giá theo ETA-20/0075, đánh giá kỹ thuật châu Âu do Viện Kỹ thuật Xây dựng Đức (DIBt) cấp ngày 28/11/2024 trên cơ sở EAD 331565-00-0602.

ETA áp dụng cho mối ghép bulong kết cấu không tạo dự ứng lực theo EN 15048-1:2016, cỡ M5–M39.
- ETA quy định: kích thước (Annex B1), vật liệu, độ cứng, lớp phủ, mô-men tối thiểu (Annex C1).
- Hướng dẫn lắp HEICO (2018) bổ sung: mô-men khuyến nghị theo cấp bền và bôi trơn.
- Thử rung: hãng công bố đạt tiêu chí E DIN 25201-4 phụ lục B, thử theo DIN 65151.
3. Bảng mã và kích thước heico-lock HLS
Bảng dưới liệt kê 15 mã HLS thép có trong ETA-20/0075, từ HLS-5 đến HLS-39.
| Cỡ bulong | Mã | Øi (mm) | Øo (mm) | Độ dày s (mm) | Vát f (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| M5 | HLS-5 | 5.4 | 9.0 | 1.7 | – |
| M6 | HLS-6 | 6.5 | 10.8 | 1.7 | – |
| M8 | HLS-8 | 8.6 | 13.5 | 2.7 | – |
| M10 | HLS-10 | 10.7 | 16.6 | 2.7 | – |
| M12 | HLS-12 | 13.0 | 19.5 | 2.7 | – |
| M14 | HLS-14 | 15.2 | 23.0 | 3.7 | – |
| M16 | HLS-16 | 17.0 | 25.4 | 3.7 | – |
| M20 | HLS-20 | 21.4 | 30.7 | 3.7 | – |
| M22 | HLS-22 | 23.4 | 34.5 | 3.7 | – |
| M24 | HLS-24 | 25.3 | 39.0 | 3.7 | 0.5 |
| M27 | HLS-27 | 28.4 | 42.0 | 5.4 | 1.0 |
| M30 | HLS-30 | 31.4 | 47.0 | 5.7 | 1.0 |
| M33 | HLS-33 | 34.4 | 48.5 | 5.5 | 1.0 |
| M36 | HLS-36 | 37.4 | 55.0 | 6.2 | 1.0 |
| M39 | HLS-39 | 40.4 | 58.5 | 6.2 | 1.0 |

- Các mã HLS dày từ 1.7 mm đến 6.2 mm
- Từ HLS-24 trở lên có vát mép trong 0.5 ~ 1.0 mm.
- ETA không có cỡ M18:
- Bảng mô-men HEICO vẫn có HL-18
- Nhưng cỡ này nằm ngoài phạm vi chứng nhận.
4. Vật liệu, lớp phủ và cấp bền phù hợp
Long đền heico-lock thép làm từ thép C45E (1.1191) theo EN 10083-2

- Tôi ram đạt độ cứng 485 ± 25 HV0.3
- Phủ kẽm lá Delta Protekt® KL 100 và lớp trượt VH 302 GZ theo ETA-20/0075.
| Thuộc tính | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Thép C45E (1.1191), tôi ram |
| Độ cứng | 485 ± 25 HV0.3 |
| Lớp phủ | Kẽm lá Delta Protekt® KL 100 + lớp trượt VH 302 GZ |
| Nhiệt độ làm việc | -40 °C đến 200 °C |
| Bulong phù hợp | Thép cấp bền 8.8, 10.9, 12.9 và thấp hơn (ISO 898-1) |
| Ren | Hệ mét ISO thô (DIN 13) hoặc UNC |
- Long đền thép phải đi cùng bulong thép có lớp chống ăn mòn phù hợp.
- Khi môi trường có hóa chất, nước hoặc nhiệt độ trên 200 °C, hãy chuyển sang long đền Heico-Lock HLS inox.
5. Mô-men siết khuyến nghị
Mô-men siết HLS thép phụ thuộc cấp bền và bôi trơn; HEICO tính cho bulong ISO 4017 phosphat hóa, bôi mỡ lắp ráp (µG 0.10, µK 0.16) hoặc để khô (µG 0.15, µK 0.18).
| Cỡ | Mã | 8.8 bôi mỡ (Nm) | 8.8 khô (Nm) | 10.9 bôi mỡ (Nm) | Tối thiểu ETA 8.8 (Nm) | Tối thiểu ETA 10.9 (Nm) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| M6 | HLS-6 | 10.5 | 10.5 | 15.4 | 11 | 15 |
| M8 | HLS-8 | 25.1 | 25.3 | 36.8 | 24 | 36 |
| M10 | HLS-10 | 49.5 | 49.9 | 72.7 | 50 | 70 |
| M12 | HLS-12 | 84.8 | 85.7 | 124.5 | 78 | 115 |
| M16 | HLS-16 | 207.0 | 210.2 | 304.0 | 180 | 267 |
| M20 | HLS-20 | 418 | 424 | 595 | 330 | 490 |
| M24 | HLS-24 | 732 | 742 | 1043 | 580 | 850 |
| M30 | HLS-30 | 1447 | 1469 | 2061 | 1160 | 1700 |
- Ở M6 và M10, mô-men khuyến nghị 2018 thấp hơn mức tối thiểu của ETA 2024 khoảng 0.5 Nm; mối ghép cần hồ sơ ETA nên lấy giá trị không thấp hơn bảng C1.
- Với ứng dụng quan trọng, HEICO khuyến nghị thử mô-men – lực kẹp trên lắp ráp thật (ví dụ theo ISO 16047).

6. Cách chọn long đền Heico-Lock HLS thép đúng mã
Chọn long đền Heico-Lock HLS thép khi bulong thép cấp bền đến 12.9 lắp vào lỗ tròn hoặc lỗ khoét côn, và bề mặt chi tiết mềm hơn long đền.
- Cỡ ren: Mã trùng cỡ danh nghĩa (M12 → HLS-12).
- Lỗ ô van, chi tiết mềm:Chọn long đền Heico-Lock HLB thép, kèm bulong hoặc đai ốc có bích.
- Độ cứng bề mặt: Không quá 430 HV (khoảng 44 HRC) theo khuyến nghị của HEICO.
- Cần hồ sơ ETA: chỉ dùng cỡ trong bảng B1, tránh M18.
- Ren mịn: Hỏi hãng trước, vì góc nêm thiết kế theo bước ren thô.

7. Lưu ý lắp đặt long đền Heico-Lock HLS thép
Khi lắp đặt Heico-Lock HLS thép cần lưu ý các điểm dưới đây
- Số cặp: Bulong – đai ốc cần hai cặp (dưới đầu bulong và dưới đai ốc); lỗ ren chỉ cần một cặp dưới đầu bulong.
- Cặp dán sẵn: Cặp đã bung lớp dán trước khi lắp thì không dùng.
- Không khóa thêm: Không dùng keo khóa ren; tránh long đền phẳng.
- Lớp phủ trên chi tiết:Tổng chiều dày tại vùng đặt long đền không quá 200 µm.
- Siết: Cờ lê lực đã hiệu chuẩn, giữ cố định một phía khi siết phía kia.

8. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là các câu hỏi phổ biến về long đền Heico-Lock HLS thép.

8.1 Long đền Heico-Lock HLS thép có dùng lại được không?
Không.
- ETA-20/0075 quy định long đền HEICO-LOCK đã lắp không được dùng lại sau khi tháo.
- Khi bảo trì, hãy thay cặp HLS mới cùng mã; HEICO cũng khuyến nghị dùng bulong mới, vì khó biết bulong cũ đã chịu tải thế nào.
8.2 HLS-12 và NL12 có lắp lẫn được không?
Không ghép lẫn nửa cặp của hai hãng.
- HLS-12 và NL12 cùng Øi 13.0 mm, Øo 19.5 mm, nhưng HLS-12 dày 2.7 mm còn NL12 dày 2.5 mm, và bảng mô-men khác nhau.
- Có thể thay nguyên cặp bằng long đền Nord-Lock NL thép sau khi tính lại mô-men.
ANH: Nguồn – eta_hls_hlb.pdf, trang 8 (không dùng lại sau khi tháo)
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Thương hiệu: HEICO-LOCK |
| Dòng: HLS - mặt tựa hẹp, thép |
| Mã: HLS-5~ HLS-39 (ETA không có M18) |
| Vật liệu: Thép C45E (1.1191) tôi ram, 485 ± 25 HV0.3 |
| Lớp phủ: Kẽm lá Delta Protekt® KL 100 + VH 302 GZ |
| Nhiệt độ: -40°C ~ 200°C |
| Bulong phù hợp: cấp bền 8.8, 10.9, 12.9 và thấp hơn |
| Chứng nhận: ETA-20/0075 (DIBt, 28/11/2024) |
| Tình trạng: Sẵn hàng |
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| Thương hiệu: HEICO-LOCK |
| Dòng: HLS - mặt tựa hẹp, thép |
| Mã: HLS-5~ HLS-39 (ETA không có M18) |
| Vật liệu: Thép C45E (1.1191) tôi ram, 485 ± 25 HV0.3 |
| Lớp phủ: Kẽm lá Delta Protekt® KL 100 + VH 302 GZ |
| Nhiệt độ: -40°C ~ 200°C |
| Bulong phù hợp: cấp bền 8.8, 10.9, 12.9 và thấp hơn |
| Chứng nhận: ETA-20/0075 (DIBt, 28/11/2024) |
| Tình trạng: Sẵn hàng |
Bài viết liên quan
Tiêu chuẩn bulong | Bu lông tiêu chuẩn
22/05/2023
14242 views

Tác dụng của long đền vênh khi đi cùng bu lông, ốc...
25/03/2023
11917 views
Thép S45C là thép gì?
21/06/2023
10281 views

Quy trình sản xuất bu lông
24/02/2023
4899 views

Cấu tạo bu lông như thế nào?
17/07/2023
4004 views
Sản phẩm liên quan
Thương hiệu long đền
Thương hiệu long đền
Thương hiệu long đền
Thương hiệu long đền
Thương hiệu long đền
Bài viết liên quan
Tiêu chuẩn bulong | Bu lông tiêu chuẩn
22/05/2023
14242 views

Tác dụng của long đền vênh khi đi cùng bu lông, ốc...
25/03/2023
11917 views
Thép S45C là thép gì?
21/06/2023
10281 views

Quy trình sản xuất bu lông
24/02/2023
4899 views

Cấu tạo bu lông như thế nào?
17/07/2023
4004 views

Bulong liên kết
19/07/2023
1856 views

Công dụng của bu lông là gì? Ứng dụng thực tiễn
18/07/2023
1674 views

Lưu ý khi tính toán bu lông neo chân cột
10/02/2023
1570 views
















