Bài viết liên quan

Tất cả 11 Cấp bền bulong

Hiểu rõ cấp bền bulong | Bulong cường độ cao | Ký hiệu

1. Cấp bền bulong là gì

Đây là khái niệm rất quen thuộc và bắt buộc phải hiểu đối với ai đang làm trong ngành bulong, các công việc có sử dụng tới bulong. Vậy cấp bền bulong là gì và gồm những chỉ số nào

cấp bền bulong 01

Trước khi nói về cấp độ bền của bulong thì chúng ta cần hiểu rõ có 2 loại cấp bền bulong phân chia theo hệ mét hay phân chia theo hệ inch và thống nhất trao đổi cùng nhau về cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn nào, bởi có nhiều tiêu chuẩn về bu lông khác nhau

1.1 Cấp bền bulong theo hệ mét

Tiêu chuẩn ISO 989-1 thì cấp độ bền bulong theo hệ mét được ký hiệu bởi 2 số cách nhau bởi dấu chấm (.) ngay trên đỉnh (đầu) của bu lông để thể hiện cho giới hạn bền và giới hạn chảy của bulong. Kiểu ký hiệu là XX.X  – Ví dụ như: 8.8, 9.8, 10.9, 12.9, 14.9

cấp bền bulong 04

◊ Ký hiệu lớp thuộc tính của hệ thống chỉ định

Ký hiệu cho các loại đặc tính của bu lông, ốc vít và đinh tán bao gồm hai số, cách nhau bằng dấu chấm (xem Bảng 1 đến 3). Trong đó:

  • Số bên trái của dấu chấm bao gồm một hoặc hai chữ số. Biểu thị 1/100 giá trị của độ bền kéo danh nghĩa (Rm,nom) có đơn vị tính bằng Megapascal (xem Bảng số 3 và Bảng số 1)
  • Số ở bên phải dấu chấm chỉ bao gồm một số. Biểu thị 1/10 giá trị của trị số giữa giới hạn chảy danh nghĩa ở cường độ chảy thấp hơn (ReL,nom), hoặc ứng suất danh nghĩa ở độ giãn dài không tỷ lệ 0,2 % (Rp0,2,nom), hoặc ứng suất danh nghĩa ở 0,0048d độ giãn dài không tỷ lệ (Rpf,nom) (xem Bảng số 3, bảng số 2 đến bảng số 4), độ bền kéo danh nghĩa (Rm,nom) như quy định trong Bảng 1 (tỷ lệ giới hạn chảy).

cấp bền bulong 04

◊ Ví dụ cụ thể – dễ hiểu: 

Trường hợp ký hiệu là 4.6 – Độ bền kéo danh nghĩa (Rm,nom) sẽ là 4 x 100 = 400Mpa (N/mm2); Giới hạn chảy thấp nhất sẽ là (ReL,nom) sẽ là 6 x 400 = 240 Mpa (N/mm2)

Trường hợp ký hiệu là 6.8 – Độ bền kéo danh nghĩa (Rm,nom) sẽ là 6 x 100 = 600Mpa (N/mm2); Giới hạn chảy thấp nhất sẽ là (ReL,nom) sẽ là 8 x 600 = 480 Mpa (N/mm2)

◊ Bảng 3 – Tính chất vật lý và cơ khí của bu lông, ốc vít và đinh tán – Tiêu chuẩn ISO_898-1

Theo bảng 3 của tiêu chuẩn này thì chúng ta sẽ tra ra được độ bền kéo và giới hạn chảy nhỏ nhất (cũng là giới hạn chảy danh nghĩa) của bu lông theo cấp bền được ghi trên đầu của bulong. Cũng dựa trên tiêu chuẩn này thì người dùng có thể thấy rõ rằng bu lông theo tiêu chuẩn ISO hệ mét sẽ có cấp bền từ 4.6 đến 12.9

cấp bền bulong 01

Các ký hiệu trên bảng 3 ở trên

  • Tensile strength – Giới hạn bền đứt: Bulong, đai ốc hoặc ốc vít có cấp bền này sẽ bị đứt nếu kéo tới lực kéo này
  • Yield Strength – Giới hạn chảy
  • Các ký hiệu khác – Độc giả tự hiểu (cần biết tiếng anh chuyên ngành)

Tiếp theo Bảng 3 – Tính chất vật lý và cơ khí của bu lông, ốc vít và đinh tán – Tiêu chuẩn ISO_898-1

Phần tiếp theo quy định thêm về các trị số khác như độ cứng (các độ cứng khác nhau), độ giản dài tương đối, độ giản dài va đập, ứng suất thử…

cấp bền bulong 02

◊ Tiếp theo Bảng 3 – Giải thích về các ký hiệu và quy định cụ thể cho các trị số ở trên trong bảng cấp bền bulong

cấp bền bulong 03

Hướng dẫn đọc các ký hiệu:

a quy định về việc: Không áp dụng cho các bu lông kết cấu

Tức là cấp bền bu lông 8.8 không áp dụng cho bu lông kết cấu kích cỡ đường kính bu long bằng hoặc nhỏ hơn 16mm (M16)

b quy định về việc: Áp dụng cho bu lông kết cấu

Tức là cấp bền bu lông 8.8 khi sử dụng loại bu lông kết cấu kích cỡ đường kính bu long lớn hơn 16mm (M16)

1.3 Cấp bền bulong theo hệ inch

Khác với cách ký hiệu của bu lông theo hệ mét – ký hiệu bằng con số và cách nhau bằng dấu chấm. Cấp bền bulong hệ inch được ký hiệu bằng số vạch trên đầu bulong. Tất cả có 17 cấp bền bulong, nhưng chúng ta sẽ gặp phổ biến là 3 cấp (Grade) khác nhau là 2, 5 và 8

cấp bền bulong 05

 

2. Cấp bền bu lông trên bulong thép

Cấp bền bu long thép hay inox cũng đều được quy định theo tiêu chuẩn áp dụng trên bulong đó. Các cấp bền phổ biến tại Việt Nam chủ yếu là 4.8 và 8.8. Trong đó, bu lông có cấp bền 8.8 là loại bulong chịu lực – hay còn gọi là bu lông cường lực cao


cấp bền bulong 02

3. Cấp bền bulong trên bulong inox

Cấp bền bulong inox thường cao hơn do đặc tính vật liệu. Sản phẩm thường được sản xuất với 2 loại vật liệu inox phổ biến là inox 201 và inox 304 với nhiều cấp bền khác nhau

cấp bền bulong 03

4. Ứng dụng thực tế từng loại bulong có cấp bền khác nhau

Dựa trên ứng dụng thực tế trong mỗi trường hợp và dựa vào tính toán chịu lực của bulong khi thiết kế kết cấu, người ta quy định mức cấp bền của bulong là khác nhau. Với những kết cấu chịu tải trọng lớn như cầu, hầm, kết cấu chịu lực lớn thì cấp bền bulong cũng yêu cầu cao hơn

Trong một số trường hợp người ta có thể thiết kế tăng số lượng bulong để giảm cấp bền cho bulong, hoặc để các bulong có cấp bền theo tiêu chuẩn có thể chịu được tải trọng cho phép. Trong một số trường hợp do tải trọng kéo tác động lên bulong nhỏ thì cấp bền bulong không cần cao

 

–Xem thêm–

Hà Nội

Mr Toàn
Mr Toàn 0967393112

Hồ Chí Minh

Mr. Bul
Mr. Bul 0967393121
Liên hệ