Không có sản phẩm nào
Long đền Nord-Lock là cặp long đền khóa dạng nêm do Nord-Lock (Thụy Điển) phát triển từ năm 1982, dùng cho mối ghép bulong chịu rung và tải trọng động. Trên bản vẽ, sản phẩm thường ghi mã NL12, NL16sp hoặc NL8ss. Bài viết giúp chọn đúng dòng, đúng vật liệu và đúng mã theo tài liệu mới nhất của hãng.
1. Long đền Nord-Lock là gì?
Long đền Nord-Lock là long đền khóa dạng nêm gồm hai nửa ghép sẵn: Mặt trong có mấu nêm (cam), mặt ngoài có răng. Hãng thuộc Nord-Lock Group, công ty do tập đoàn đầu tư Latour (Thụy Điển) sở hữu. Tên tiếng Anh là nord-lock washer, tại Việt Nam còn gọi là vòng đệm nord-lock, long đền khóa nord lock hoặc gọi tắt là nord lock.
- Khắc laser: Mỗi cặp khắc tên Nord-Lock, số kiểm soát và mã loại vật liệu (flZn cho thép, SS cho inox), truy xuất được đến mẻ thép nguyên liệu.
- Bảo hành: hãng công bố bảo hành trọn đời (lifetime warranty) cho chức năng giữ mối ghép.
ANH: Nguồn – nord-lock-brochure.pdf, trang 7 (cặp long đền và khắc laser), trang 13 (bảo hành trọn đời) và trang 22 (giới thiệu Nord-Lock Group)
2. Nguyên lý khóa nêm Nord-Lock
Long đền Nord-Lock giữ bulong bằng lực căng chứ không bằng ma sát:
- Góc nêm α của mặt cam lớn hơn góc bước ren β.
- Khi siết, răng cắn vào đầu bulong và chi tiết, nên chuyển động chỉ còn xảy ra giữa hai mặt cam.
- Nếu bulong xoay lỏng, mặt cam kéo dãn bulong và lực kẹp tăng lên.
ANH
Trong thử nghiệm Junker theo DIN 65151 do hãng công bố, lực kẹp của đai ốc nylon, long đền vênh và đai ốc thường giảm mạnh, còn mối ghép dùng Nord-Lock giữ được lực kẹp. So sánh các kiểu chống lỏng xem tại trang long đền khóa.
ANH: Nguồn – nord-lock-brochure.pdf, trang 4 (nguyên lý nêm, góc α lớn hơn góc β) và trang 5 (biểu đồ thử nghiệm Junker)
3. Các dòng long đền Nord-Lock
Dòng chủ lực là Nord-Lock Original, chia theo vật liệu (thép, inox) và đường kính ngoài (tiêu chuẩn hoặc mở rộng “sp”). Ngoài ra có các dòng chuyên dụng.
3.1 Bốn dòng Nord-Lock Original phổ biến
| Dòng | Vật liệu | Đường kính ngoài | Dải cỡ hệ mét | Bulong phù hợp | Dùng khi |
|---|---|---|---|---|---|
| nord-lock NL thép | Thép EN 1.7182 tôi thấu, phủ kẽm lá Delta Protekt® | Tiêu chuẩn | M3–M130 | Đến 12.9 | Mối ghép thép thông thường |
| NLsp thép (nord-lock sp) | Thép EN 1.7182 | Mở rộng | M3.5–M36 (không có M11) | Đến 12.9 | Lỗ lớn, lỗ ô van, bề mặt mềm |
| nord-lock NLss inox | Inox EN 1.4404 (316L), tôi bề mặt | Tiêu chuẩn | M3–M80 | Đến A4-80 | Bulong inox, không có clorua hay axit |
| nord-lock NLspss inox | Inox EN 1.4404 (316L) | Mở rộng | M3.5–M30 (không có M11) | Đến A4-80 | Bulong inox, lỗ lớn, bề mặt mềm |
Nguồn: catalogue Nord-Lock Wedge-Locking Solutions (00002EN5, 2021), trang 24, 26–27; Nord-Lock Original Washers User Manual (2026), trang 4–6.
Cùng một cỡ
- Bản thường và bản sp có cùng đường kính trong
- Bản sp có đường kính ngoài lớn hơn và ở một số cỡ dày hơn (NL12 dày 2.5 mm, NL12sp dày 3.4 mm).
- Từ User Manual 2026, thép cỡ M6 ~ M24 có thêm lựa chọn lớp phủ đen.
3.2 Các dòng Nord-Lock chuyên dụng
| Dòng | Mã | Đặc điểm chính | Dải cỡ hệ mét |
|---|---|---|---|
| 254 SMO® | NLss-254, NLspss-254 | Chịu clorua, nước biển; PREN 45 | M3 ~ M39 |
| Alloy C-276 | NLss-276, NLspss-276 | Môi trường axit, hóa chất; PREN 68 | M4 ~ M20 |
| Alloy 718 | NLss-718, NLspss-718 | Nhiệt độ cao đến 700 °C | M4 ~ M20 |
| X-series | NLX | Nêm kết hợp lò xo, bù mất lực kẹp do lún; -40 °C đến 150 °C; bulong 8.8, 10.9 | M6 ~ M20 |
| SC-washers | NL..SC | Kết cấu thép, bộ bulong HV theo EN 14399; ETA-20/0010 | M12 ~ M36 |
| Wheel nuts | NLWN | Đai ốc bánh xe gắn sẵn cặp long đền, cho vành thép mặt phẳng | M16 ~ M24 |
Nguồn: catalogue Nord-Lock (2021), trang 9–11, 25, 28–31.
ANH: Nguồn – nord-lock-brochure.pdf, trang 24, 26 và 27 (bảng mã NL, NLsp, NLss, NLspss), trang 9 đến 11 (X-series, SC-washers) và trang 28 đến 31 (dòng chuyên dụng); 00095_nl_user_manual_nlo_2026_v01_digital2.pdf, trang 4 đến 6 (bảng kích thước 2026)
4. Chọn vật liệu theo môi trường
Chọn vật liệu theo môi trường trước, sau đó kiểm tra cấp bền bulong. Long đền phải cứng hơn bề mặt tiếp xúc thì răng mới cắn được.
| Môi trường | Vật liệu | Độ cứng | Chống ăn mòn | Nhiệt độ | Bulong |
|---|---|---|---|---|---|
| Thông thường | Thép EN 1.7182 | ≥ 465 HV1 | ≥ 1000 giờ phun muối (ISO 9227) | -50 °C đến 200 °C | Đến 12.9 |
| Inox, không clorua, không axit | Inox EN 1.4404 | ≥ 520 HV0.05 | PREN 27 | -160 °C đến 500 °C | Đến A4-80 |
| Clorua, nước biển, thực phẩm, y tế | 254 SMO® (EN 1.4547) | ≥ 600 HV0.05 | PREN 45 | -160 °C đến 500 °C | Đến A4-80 |
| Axit, hóa chất, offshore | Alloy C-276 (EN 2.4819) | ≥ 520 HV0.05 | PREN 68 | -160 °C đến 500 °C | – |
| Nhiệt độ cao | Alloy 718 (EN 2.4668) | ≥ 620 HV0.05 | PREN 29 | -160 °C đến 700 °C | – |
Nguồn: Nord-Lock Original Washers User Manual (2026), trang 4. PREN: chỉ số chống ăn mòn rỗ.
ANH: Nguồn – 00095_nl_user_manual_nlo_2026_v01_digital2.pdf, trang 4 (bảng vật liệu, độ cứng, nhiệt độ làm việc)
5. Tiêu chuẩn và chứng nhận
Long đền Nord-Lock được sản xuất theo hệ thống ISO 9001:2015 và ISO 14001:2015, đáp ứng RoHS, ELV và REACH.
Catalogue liệt kê các phê duyệt từ DIBt, DNV GL, EBA (Cục Đường sắt Liên bang Đức), TÜV và Lloyd’s Register.
- ETA-19/0813 (DIBt): xác nhận long đền thép Original, inox NLss và 254 SMO® dùng được trong mối ghép kết cấu không dự ứng lực theo EN 15048.
- Thử nghiệm: trung tâm kỹ thuật của hãng thử Junker theo DIN 65151, DIN 25201-4 và ISO 16130.
DIN 25201-4:2004 là phần quy định khóa chống lỏng trong bộ hướng dẫn thiết kế mối ghép bulong cho phương tiện đường sắt. Trên thị trường, long đền khóa dạng nêm còn được gọi theo tên bộ tiêu chuẩn này là “long đền DIN 25201”.
ANH: Nguồn – nord-lock-brochure.pdf, trang 10 (ETA-19/0813), trang 13 (chứng nhận ISO, phê duyệt) và trang 14 (phòng thử nghiệm); DIN 25201-4 2004_Tiếng Đức.pdf, trang 1 (trang bìa tiêu chuẩn)
6. Ứng dụng long đền Nord-Lock theo ngành
Catalogue Nord-Lock nêu các ứng dụng tiêu biểu:
- Năng lượng: tua-bin gió, nhà máy điện hạt nhân (bơm, van), tua-bin khí.
- Đường sắt: giá chuyển hướng (bogie), cần lấy điện, ghi và kẹp ray.
- Cầu và xây dựng: đường ray cầu trục, giá kho, tà vẹt dầm thép.
- Dầu khí, khai khoáng: cần cẩu, máy nghiền, máy sàng, búa thủy lực.
- Sản xuất, vận tải: hộp số, bơm, van; hệ treo, phanh, khung gầm xe.
ANH: Nguồn – nord-lock-brochure.pdf, trang 16 đến 20 (ứng dụng theo ngành: năng lượng, xây dựng, đường sắt, khai khoáng)
7. Cách chọn đúng mã Nord-Lock
Mã Nord-Lock gồm “NL” + cỡ bulong + hậu tố: “sp” là đường kính ngoài mở rộng, “ss” là inox 1.4404 (ví dụ NL16spss).
- Cỡ ren
- Cỡ từ M12 → NL12
- Ren trái cần long đền đặt riêng.
- Vật liệu
- Theo bảng mục 4.
- Đường kính ngoài
- Bản thường hợp với lỗ khoét lắp theo DIN 974
- Bản sp cho lỗ lớn, lỗ ô van, bề mặt mềm, hoặc bulong, đai ốc có bích.
- Bề mặt chi tiết
- Phải mềm hơn long đền
- Không dùng trên gỗ, nhựa hoặc mối ghép lún lớn.
- Mô-men siết
- Tra hướng dẫn của hãng hoặc công cụ Torquelator.
- Ví dụ M12, bulong 8.8 mạ kẽm điện phân, bôi dầu: 107 Nm, lực kẹp 40 kN.
ANH: Nguồn – 00095_nl_user_manual_nlo_2026_v01_digital2.pdf, trang 3 (chọn bản thường hay bản sp, trường hợp không nên dùng) và trang 10 (bảng mô-men siết); nord-lock-brochure.pdf, trang 15 (công cụ Torquelator)
8. Lưu ý lắp đặt long đền Nord-Lock
Dưới đây là các lưu ý quan trọng mà những kỹ sư công trình để lại cho tác giả
- Lỗ suốt
- Dùng hai cặp: Dưới đầu bulong và dưới đai ốc
- Xoay cả hai để đóng mấu cam trước khi siết
- Giữ cố định một phía khi siết phía kia.
- Lỗ ren, ty ren
- Một cặp dưới đầu bulong hoặc đai ốc
- Không cần keo khóa ren.
- Bôi trơn
- Hãng khuyến nghị bôi trơn ren và mặt tựa
- Chất bôi trơn không ảnh hưởng chức năng khóa.
- Không nên dùng
- Khi chi tiết ghép không được cố định hoặc bề mặt cứng hơn long đền.
ANH: Nguồn – 00095_nl_user_manual_nlo_2026_v01_digital2.pdf, trang 3 (lắp cho lỗ ren và lỗ suốt) và trang 9 (bôi trơn, trình tự siết lỗ suốt)
9. Câu hỏi thường gặp với Nord-Lock
Các câu hỏi thường dùng, đặc biệt là những người mới làm việc với Nord-Lock
9.1 Long đền Nord-Lock có dùng lại được không?
Có, tùy điều kiện sử dụng
- Catalogue ghi long đền Original có thể tái sử dụng.
- Trước khi lắp lại, cần kiểm tra răng và mấu cam không mòn, không biến dạng
- Với mối ghép quan trọng, làm theo quy trình bảo trì của dự án.
9.2 Khi nào chọn NLsp thay cho NL?
- Chọn NLsp khi lỗ lớn, lỗ ô van, bề mặt mềm hoặc nhạy cảm, hoặc khi dùng bulong, đai ốc có bích.
- NL và NLsp cùng vật liệu và đường kính trong, khác ở đường kính ngoài
- Ví dụ M16: NL16 Øo 25.4 mm, NL16sp Øo 30.7 mm.
9.3 Nord-Lock và HEICO-LOCK khác gì nhau?
Cả hai đều là long đền khóa dạng nêm cùng nguyên lý.
- Khác biệt nằm ở thép chế tạo
- Nord-Lock dùng EN 1.7182
- HEICO-LOCK dùng C45E 1.1191)
- Ngoài ra còn có khác biệt khác ở
- Dải kích cỡ
- Độ dày
- Bảng mô-men siết.
Không ghép lẫn nửa cặp của hai hãng. Xem thêm long đền Heico-Lock.
ANH: Nguồn – nord-lock-brochure.pdf, trang 8 và 9 (tái sử dụng tùy điều kiện); 00095_nl_user_manual_nlo_2026_v01_digital2.pdf, trang 5 (so sánh NL16 và NL16sp)
10. Hướng dẫn mua long đền Nord-Lock
Quý khách gửi mã trên bản vẽ (NL12, NL16sp…) hoặc cỡ ren, cấp bền bulong và môi trường làm việc để đơn vị phân phối tư vấn chọn đúng long đền Nord-Lock.
Khi mua cần cung cấp hoặc biết rõ về các thông tin dưới đây
- Dòng sản phảm
- NL, NLsp (thép)
- NLss, NLspss (inox)
- Dòng chuyên dụng:
- 254 SMO®
- C-276
- 718
- X-series
- SC-washers
- Wheel nuts
- Vật liệu
- Thép EN 1.7182 phủ kẽm lá Delta Protekt®
- Inox EN 1.4404 (316L)
- 254 SMO® (1.4547)
- Alloy C-276 (2.4819)
- Alloy 718 (2.4668)
- Dải kích cỡ
- NL M3 ~ M130
- NLsp M3.5 ~ M36
- NLss M3 ~ M80
- NLspss M3.5 ~ M30
- Nhiệt độ
- Thép -50°C ~ 200°C
- Inox -160°C ~ 500°C
- Nhôm 718 ~ 700°C



